xem chi tiet - Sở Kế hoạch và Đầu tư

 

Cam kết hỗ trợ vốn cho doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ

Ngày 04-11-2020

5.1

Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:

(1) Các dự án được hỗ trợ là Dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư, Dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư hoặc Dự án ưu đãi đầu tư theo quy định tại Điều 3, Nghị định 57/2018/NĐ-CP.

(2) Các nội dung hỗ trợ có yêu cầu điều kiện hỗ trợ quy định tại Nghị định 57/2018/NĐ-CP, như sau:

- Hỗ trợ kinh phí thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học, mua bản quyền công nghệ, mua công nghệ hoặc mua kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ để tạo ra sản phẩm mới, cải tiến công nghệ, công nghệ giảm thiểu ô nhiễm môi trường, công nghệ tiết kiệm nguyên liệu, nhiên liệu, tiết kiệm năng lượng:

+ Doanh nghiệp có doanh thu năm trước tối thiểu bằng 10 lần mức hỗ trợ.

+ Các bản quyền, công nghệ doanh nghiệp đề xuất mua phải phù hợp với định hướng phát triển sản xuất của doanh nghiệp đã đăng ký.

+ Trường hợp đề tài nghiên cứu khoa học được ứng dụng trong thực tế thì được thanh toán bằng mức hỗ trợ; trường hợp không được áp dụng trong thực tế thì được thanh toán bằng 50% mức hỗ trợ.

- Hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện dự án sản xuất thử nghiệm phục vụ áp dụng công nghệ mới, công nghệ cao, sản xuất sản phẩm mới:

+ Dự án sản xuất sản phẩm thử nghiệm, sản phẩm công nghệ cao, sản phẩm mới có văn bản thống nhất của cơ quan quản lý khoa học thuộc cấp bộ hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

+ Nhiệm vụ đề xuất hỗ trợ có nội dung phù hợp với định hướng phát triển sản xuất, kinh doanh.

- Hỗ trợ Doanh nghiệp có dự án nhân giống cây trồng bằng công nghệ nuôi cấy mô của doanh nghiệp:

Quy mô từ 01 triệu cây/năm trở lên. Trường hợp quy mô dự án tăng thì mức hỗ trợ tăng tương ứng nhưng không quá 10 tỷ đồng/dự án.

- Hỗ trợ Doanh nghiệp có dự án sản xuất giống cây trồng, giống vật nuôi, giống thủy sản, trồng thử nghiệm cây trồng mới có giá trị kinh tế cao:

Dự án được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.

- Hỗ trợ 50% chi phí quảng cáo, xây dựng thương hiệu sản phẩm chủ lực quốc gia và cấp tỉnh; 50% kinh phí tham gia triển lãm hội chợ trong nước, ngoài nước:

Nội dung hỗ trợ được cấp thẩm quyền phê duyệt.

- Hỗ trợ một doanh nghiệp xây dựng và quản lý một trang thông tin điện tử “Chợ nông sản quốc gia”:

+ Doanh nghiệp có ít nhất 05 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thương mại điện tử và có tài sản đảm bảo tối thiểu 10 tỷ đồng.

Trang thông tin điện tử “Chợ nông sản quốc gia” được xây dựng ít nhất bằng 03 ngôn ngữ (tiếng Việt, tiếng Anh, tiếng Trung) và cam kết duy trì hoạt động tối thiểu 10 năm. Thông tin sản phẩm của các doanh nghiệp được duy trì ít nhất 03 năm.

+ Nhà nước bắt đầu hỗ trợ khi có tối thiểu 500 doanh nghiệp đã đăng sản phẩm lên trang thông tin điện tử.

- Hỗ trợ Doanh nghiệp có dự án đầu tư cơ sở chế biến nông sản; cơ sở giết mổ; cơ sở chế tạo thiết bị, linh kiện, máy nông nghiệp; cơ sở sản xuất sản phẩm phụ trợ:

+ Các dự án đầu tư chế biến nông sản phải bảo đảm các điều kiện giá trị sản phẩm sau chế biến tăng ít nhất 1,5 lần so với giá trị nguyên liệu thô ban đầu.

- Hỗ trợ Doanh nghiệp có dự án đầu tư cơ sở bảo quản nông sản (gồm sấy, chiếu xạ, khử trùng, đông lạnh, bảo quản sinh học):

+ Công suất cơ sở sấy lúa, ngô, khoai, sắn, lâm sản phải đạt tối thiểu 100 tấn sản phẩm/ngày; sấy phụ phẩm thủy sản đạt tối thiểu 50 tấn sản phẩm/ngày.

+ Bảo quản rau, hoa quả tươi, chè, hạt tiêu, hạt điều đạt 1.000 tấn kho; bảo quản lưu trữ giống cây trồng đạt công suất 100 tấn kho.

m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp nông thôn.

5.2

Thành phần hồ sơ

Bản chính

Bản sao

(1) Văn bản đề nghị hỗ trợ của doanh nghiệp (Mẫu 02 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo theo Nghị định số 57/2018/NÐ-CP);

x

(2) Dự án đầu tư.

x

5.3

Số lượng hồ sơ: 03 bộ hồ sơ (trong đó có 01 bộ gốc, hồ sơ còn lại được đóng dấu giáp lai của doanh nghiệp thực hiện).

5.4

Thời hạn giải quyết:

- Đối với trường hợp sử dụng ngân sách địa phương: 15 ngày làm việc kể từ ngày doanh nghiệp nộp hồ sơ cho Sở Kế hoạch và Đầu tư.

- Trường hợp sử dụng ngân sách trung ương thì thực hiện quy định của pháp luật về đầu tư công.

5.5

Nơi tiếp nhận hồ sơ: Trung tâm Hành Chính công

5.6

Lệ phí: Không

5.7

Kế quả giải quyết TTHC: Văn bản cam kết hỗ trợ vốn theo mẫu số 04 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 57/2018/NĐ-CP hoặc Văn bản thông báo từ chối hỗ trợ (nêu rõ lý do)

5.8

Quy trình xử lý công việc

Trình tự

Trách nhiệm

Thời gian

Biểu mẫu

Bước 01

Nộp hồ sơ

TC chuẩn bị đầy đủ HS theo yêu cầu nội dung của TTHC (mục 5.2) đến nộp HS tại Trung tâm HCC tỉnh Hậu Giang (sau gọi là Trung tâm) hoặc gửi HS qua đường bưu điện (Địa chỉ: Số 9 đường Điện Biên Phủ, phường V, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang)

Tổ chức

Trong giờ hành chính vào ngày làm việc trong tuần (trừ các ngày thứ bảy, chủ nhật và ngày nghỉ  Lễ)

HS theo mục 5.2

Bước 02

Tiếp nhận hồ sơ

Chuyên viên tiếp nhận HS có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra tính pháp lý, tính đầy đủ nội dung HS.

- Trường hợp tiếp nhận trực tiếp:

+ Trường hợp HS đầy đủ: Thực hiện số hóa HS, nhập HS và phần mềm DVC; in Giấy tiếp nhận HS và hẹn trả kết quả từ phần mềm (BM.01.01); hướng dẫn TC nhận kết quả xử lý HS tại Trung tâm HCC hoặc qua bưu chính; Thông báo cho TC biết thủ tục này có thu phí.

+ Trường hợp HS thiếu hoặc không hợp lệ: hướng dẫn TC hoàn thiện HS theo BM.02.01 và kết thúc quá trình tiếp nhận hồ sơ đồng thời hướng dẫn TC nộp lại HS sau khi đã hoàn thiện theo hướng dẫn (có thể lên nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện).

- Trường hợp tiếp nhận qua đường Bưu điện:

+ Trường hợp HS đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận giải quyết.

+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì thông báo bằng thư điện tử (email) hoặc trả lời văn bản hướng dẫn TC hoàn thiện HS (BM.02.01)

Sau khi tiếp nhận HS hợp lệ (trực tiếp hoặc qua đường bưu điện). Chuyên viên BPTN chuyển HS (bản cứng) và đồng thời thao tác luân chuyển HS trên phần mềm DVC đến Lãnh đạo phòng chuyên môn xử lý (số hóa HS và nhập HS vào phần mềm DVC nếu HS được tiếp nhận trực tiếp); in Giấy tiếp nhận HS và hẹn trả kết quả từ phần mềm (BM.01.01)

Chuyên viên BPTN tại Trung tâm HCC

½  ngày

HS theo mục 5.2;

Bước 03

Phân công xử lý hồ sơ

Sau khi tiếp nhận HS từ Trung tâm HCC, Lãnh đạo phòng chuyên môn phân công chuyên viên xử lý và thực hiện thao tác xử lý luân chuyển hồ sơ trên phần mềm

Lãnh đạo phòng chuyên môn

½ ngày

HS theo mục 5.2

Bước 04

4.1. Xử lý hồ sơ (kiểm tra, lấy ý kiến thẩm định,…)

Chuyên viên xử lý HS kiểm tra sự đầy đủ và tính pháp lý của HS

- Nếu HS không đủ điều kiện và cần TC phải bổ sung để hoàn thiện hồ sơ pháp lý thì thực hiện thông báo yêu cầu bổ sung để hoàn thiện hồ sơ gửi đến TC bằng văn bản nói rõ lý do và định rõ thời gian 02 ngày phải bổ sung hồ sơ (báo cáo LĐP xem xét; trình LĐ Sở ký duyệt thông báo kèm biểu mẫu (BM.02.01) và chuyển thông báo về Trung tâm HCC để thực hiện thông báo đến TC)

- Nếu HS hợp lệ và đã có khảo sát  thực tế tại cơ sở (nếu có) thì thực hiện dự thảo văn bản lấy ý kiến các sở, ngành và địa phương có liên quan; trình LĐP để thực hiện bước kế tiếp; kết hợp với thao tác xử lý luân chuyển hồ sơ trên phần mềm.

Lưu ý: Trường hợp sau khi đã có thông báo đến TC yêu cầu bổ sung để hoàn thiện hồ sơ với thời gian quy định mà TC không thực hiện thì tiến hành thông báo từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ (báo cáo LĐP xem xét; trình LĐ Sở ký duyệt thông báo kèm biểu mẫu (BM.03.01) và chuyển thông báo về Trung tâm HCC để thực hiện thông báo đến TC)

Chuyên viên thẩm định và xử lý HS

½ ngày

Văn bản thông báo (nếu có);

Dự thảo văn bản lấy ý kiến thẩm định các sở, ngành và địa phương có liên quan;

4.2. Xem xét văn bản lấy ý kiến thẩm định

LĐP tiếp nhận văn bản lấy ý kiến  từ chuyên viên; ký nháy vào văn bản; kết hợp với thao tác xử lý luân chuyển hồ sơ trên phần mềm.

Lãnh đạo phòng chuyên môn

½ ngày

Văn bản lấy ý kiến thẩm định

4.3. Phê duyệt văn bản lấy ý kiến thẩm định

LĐ Sở ký (phê duyệt) văn bản; chuyển kết quả đến Văn thư Văn phòng Sở đóng dấu; LĐ Sở kết hợp với thao tác xử lý luân chuyển HS trên phần mềm.

Lãnh đạo Sở

½  ngày

Văn bản lấy ý kiến thẩm định

Bước 05

Các sở, ngành và địa phương có liên quan góp ý kiến thẩm định

Các sở, ngành và địa phương có liên quan

04 ngày

Văn bản góp ý kiến

Bước 06

Xử lý hồ sơ (thẩm định,…)

Chuyên viên xử lý HS tổng hợp các góp ý thẩm định của Các sở, ngành và địa phương, dự thảo Báo cáo thẩm tra trình LĐP để thực hiện bước kế tiếp; kết hợp với thao tác xử lý luân chuyển hồ sơ trên phần mềm

Chuyên viên thẩm định và xử lý HS

02 ngày

Báo cáo thẩm tra (Mẫu số 03 tại Phụ lục II, Nghị định 57/2018/NĐ-CP)

Bước 07

Xem xét kết quả xử lý hồ sơ

LĐP tiếp nhận kết quả xử lý HS từ chuyên viên; ký nháy vào văn bản liên quan đến kết quả xử lý của TTHC; kết hợp với thao tác xử lý luân chuyển hồ sơ trên phần mềm.

Lãnh đạo phòng chuyên môn

½ ngày

Báo cáo thẩm tra (Mẫu số 03 tại Phụ lục II, Nghị định 57/2018/NĐ-CP)

Bước 08

Phê duyệt hồ sơ

LĐ Sở ký (phê duyệt) kết quả; chuyển kết quả đến Văn thư Văn phòng Sở đóng dấu và chuyển kết quả xử lý HS về Ủy ban nhân dân tỉnh; LĐ Sở kết hợp với thao tác xử lý luân chuyển HS trên phần mềm.

Lãnh đạo Sở

½ ngày

Báo cáo thẩm tra (Mẫu số 03 tại Phụ lục II, Nghị định 57/2018/NĐ-CP)

Bước 09

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản cam kết hỗ trợ vốn

Ủy ban nhân dân tỉnh

05 ngày

HS theo mục 5.7

Bước 10

Chuyển kết quả xử lý hồ sơ về Trung tâm HCC để trả kết quả cho TC

Chuyên viên BPTN tại Trung tâm HCC sau khi nhận kết quả xử lý HS từ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiến hành thực hiện thủ tục bàn giao kết quả cho bộ phận một cửa của Trung tâm HCC để trả kết quả cho TC và đề xuất phương án mà TC sẽ nhận kết quả giải quyết TTHC như đã thỏa thuận lúc nộp HS (nhận trực tiếp tại Trung tâm HCC hoặc qua bưu chính); Chuyên viên BPTN tại Trung tâm HCC kết hợp với thao tác xử lý luân chuyển HS trên phần mềm.

Trả kết quả đến một cửa của Trung tâm HCC

½ ngày

Lưu ý: Trong quá trình từ lúc tiếp nhận HS (Bước 02) đến lúc xử lý xong và có kết quả để trả cho TC (Bước 10). Nếu kết quả xử lý HS bị quá hạn theo quy định tại mục 5.4 thì cơ quan chuyên môn phải thực hiện việc xin lỗi đến TC đã nộp hồ sơ bằng văn bản (BM.04.01) trong đó có nêu rõ lý do quá hạn.

5.9

Cơ sở pháp lý

- Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp nông thôn.

- Thông tư số 04/2018/TT-BKHĐT ngày 06/12/2018 của Bộ KH&ĐT.

- Nghị quyết số 07/2019/NQ-HĐND ngày 11/7/2019 của HĐND tỉnh HG.

* Để xem thêm chi tiết, tải về tại đây
1. 1B 32.doc_20201104091427.doc

Bạn có hài lòng về việc áp dụng công nghệ thông tin về đăng ký thủ tục hành chính trực tuyến không ?

Hài lòng
Không hài lòng
Vừa đủ
Khác


Đang online: 1
Hôm nay: 278
Đã truy cập: 40894
Bạn chưa có đủ quyền truy nhập portlet này.